CẬP NHẬT PHÁP LÝ: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

CẬP NHẬT PHÁP LÝ: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

CẬP NHẬT PHÁP LÝ:

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

A. TỔNG QUAN

  • Ban hành và Hiệu lực: Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) dự kiến sẽ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI tiến hành biểu quyết thông qua tại Kỳ họp thứ hai năm 2026. Đạo luật này dự kiến sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2027, thay thế hoàn toàn cho Luật Luật sư số 65/2006/QH11 hiện hành.
  • Phạm vi điều chỉnh: Dự thảo quy định toàn diện về các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi và hình thức hành nghề của luật sư. Bên cạnh đó, luật cũng điều chỉnh quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, công tác quản lý luật sư và hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho những nhân sự đang trong quá trình gia nhập ngành, dự thảo quy định người đang tập sự theo luật cũ sẽ tiếp tục được tính thời gian tập sự theo luật mới. Kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư theo quy định hiện hành vẫn có giá trị để đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho đến hết ngày 01/01/2030. Đặc biệt, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề có quyền gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành “luật sư công” tuân theo Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.

B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

  1. Bổ sung tiêu chuẩn khắt khe hơn về “Bản lĩnh chính trị”
  • Nội dung chính: Điểm nhấn mang tính đột phá của dự thảo là việc pháp điển hóa tiêu chuẩn “có bản lĩnh chính trị vững vàng” trở thành một điều kiện tiên quyết và bắt buộc để gia nhập đội ngũ luật sư. Đây là định hướng nhằm xây dựng một đội ngũ luật sư trong sáng về đạo đức, vững vàng về lập trường chính trị.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 7 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Bên cạnh nền tảng chuyên môn như có bằng cử nhân luật trở lên và hoàn thành đào tạo nghề, công dân Việt Nam muốn trở thành luật sư phải thể hiện sự trung thành tuyệt đối với Tổ quốc và Hiến pháp. Đồng thời, người hành nghề phải minh chứng được phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần dũng cảm, kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực.
  1. Nâng tầm địa vị pháp lý với định danh “Luật sư tập sự”
  • Nội dung chính: Dự thảo đã thay thế thuật ngữ “người tập sự hành nghề luật sư” thành “luật sư tập sự”, qua đó tiệm cận với thông lệ quốc tế và nâng tầm vị thế của nhóm chủ thể này. Cùng với danh xưng mới, luật sư tập sự được chính thức gia nhập Đoàn Luật sư ngay trong giai đoạn tập sự và được mở rộng phạm vi thực hành nghề.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 9 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Thời gian tập sự tiêu chuẩn là 12 tháng. Luật sư tập sự được quyền tham gia tố tụng trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực, đồng thời được thực hiện tư vấn pháp lý và soạn thảo tài liệu. Tuy nhiên, mọi hoạt động này bắt buộc phải chịu sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn, có sự đồng ý của khách hàng và tuyệt đối không được tự mình ký văn bản tư vấn pháp luật.
  1. Bổ sung hàng loạt quyền lợi mới cho Luật sư
  • Nội dung chính: Dự thảo trao thêm những “vũ khí pháp lý” mạnh mẽ, cho phép luật sư tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế và đời sống pháp luật. Luật sư được trao quyền đại diện cho khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách là hòa giải viên, trọng tài viên, hoặc trực tiếp tham gia xử lý phục hồi, phá sản doanh nghiệp dưới danh nghĩa quản tài viên.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 12 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Dự thảo cũng bổ sung cơ chế linh hoạt cho phép luật sư được quyền chuyển giao vụ việc cho luật sư khác. Để thực hiện quyền này, luật sư phải đảm bảo điều kiện kiên quyết là có sự đồng ý của khách hàng hoặc chứng minh được sự kiện bất khả kháng xảy ra.
  1. Thắt chặt kỳ thi Quốc gia và siết lại diện miễn đào tạo
  • Nội dung chính: Cấu trúc quản lý chất lượng đầu vào được thắt chặt thông qua việc thành lập Hội đồng thi quốc gia về luật sư. Dự thảo cũng hạn chế diện miễn đào tạo, yêu cầu những người từng giữ các chức danh tư pháp cũ (thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên) phải trải qua khóa đào tạo nghề luật sư ngắn hạn nhằm thay đổi tư duy tố tụng và tuân thủ chặt chẽ quy tắc đạo đức nghề luật.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 8, Điều 10 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Mọi luật sư tập sự, sau khi hoàn thành 12 tháng tập sự, đều bắt buộc phải vượt qua kỳ thi quốc gia về luật sư để được xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề. Những cá nhân đang là cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đương nhiệm (trừ giảng viên chuyên ngành luật) sẽ không được phép tham dự kỳ thi này.

TÓM LẠI: Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) 2026 thể hiện rõ nét tư duy lập pháp mới và hội nhập: một mặt trao thêm các công cụ và không gian pháp lý rộng mở để luật sư phát huy tối đa vai trò; mặt khác, thiết lập hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt về quy chuẩn chính trị, đào tạo và thi cử nhằm tinh lọc, nâng tầm vị thế và chất lượng của thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam.

 

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT  VỀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT

VỀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

A. TỔNG QUAN

  • Ban hành và Hiệu lực: Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được Quốc hội thông qua vào ngày 22/06/2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024. Việc ban hành đạo luật này nhằm thay thế cho Luật Giao dịch điện tử năm 2005, qua đó tạo ra một hành lang pháp lý hoàn thiện, đồng bộ, phục vụ mạnh mẽ cho công cuộc chuyển đổi số quốc gia.
  • Phạm vi điều chỉnh: Một bước tiến mang tính đột phá của Luật mới là sự mở rộng toàn diện về phạm vi áp dụng. Luật hiện điều chỉnh việc thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Khác với trước đây, pháp luật không còn loại trừ các lĩnh vực quan trọng như đất đai, thừa kế, giấy tờ có giá, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định cấm thực hiện bằng phương tiện điện tử.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Nhằm bảo đảm sự ổn định, các chứng thư số, giấy phép, giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 22/06/2023 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn. Đặc biệt, xác nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được tiếp tục sử dụng đến hết ngày

B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

  1. Khái niệm và Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử
  • Nội dung chính: Hợp đồng điện tử được định nghĩa là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu. Về nguyên tắc cốt lõi, hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý hoàn toàn tương đương với hợp đồng giấy truyền thống; không thể bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng điện tử hay được khởi tạo, giao kết thông qua các hệ thống thông tin tự động.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 34 Luật Giao dịch điện tử 2023; Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Tương tự hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử phải thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực chung của giao dịch dân sự như: năng lực hành vi của chủ thể, sự tự nguyện, và mục đích không vi phạm điều cấm của luật. Về mặt kỹ thuật, thông tin trong hợp đồng phải bảo đảm tính toàn vẹn (chưa bị thay đổi, trừ các thay đổi về hình thức trong quá trình lưu trữ, hiển thị) và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu khi cần thiết.
  1. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng
  • Nội dung chính: Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch. Các bên tham gia được trao quyền tự do thỏa thuận về việc sử dụng phương tiện điện tử, tự do đàm phán các yêu cầu kỹ thuật, cũng như các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn và bảo mật của hợp đồng.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 35, Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 2023.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Quá trình giao kết phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và các pháp luật chuyên ngành liên quan. Đặc biệt, trong quá trình giao kết và thực hiện, các thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu hoàn toàn có giá trị pháp lý như thông báo bằng văn bản giấy.
  1. Vai trò và phân loại Chữ ký điện tử
  • Nội dung chính: Chữ ký điện tử là công cụ pháp lý cốt lõi để xác nhận danh tính của chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của họ đối với nội dung hợp đồng. Luật GDĐT 2023 phân loại chữ ký điện tử thành 3 nhóm rõ ràng: Chữ ký điện tử chuyên dùng, Chữ ký số công cộng và Chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 22, Điều 23, Điều 25 Luật Giao dịch điện tử 2023.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Một chữ ký số được công nhận là chữ ký điện tử hợp pháp khi dữ liệu tạo chữ ký chỉ gắn duy nhất với nội dung thông điệp dữ liệu được chấp thuận, nằm dưới sự kiểm soát độc quyền của người ký tại thời điểm ký, và bất kỳ sự thay đổi nào đối với thông điệp dữ liệu sau khi ký đều có thể bị phát hiện. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số sẽ có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay.
  1. Dịch vụ tin cậy và Chứng thực hợp đồng điện tử (CeCA)
  • Nội dung chính: Để tăng cường độ an toàn và phòng ngừa tranh chấp, Luật bổ sung chế định về “Dịch vụ tin cậy”, bao gồm: cấp dấu thời gian, chứng thực thông điệp dữ liệu và chứng thực chữ ký số công cộng. Khi sử dụng dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử từ các tổ chức CeCA (Certified e-Contract Authority), hợp đồng sẽ mang “tích xanh”, bảo đảm tính toàn vẹn và chống chối bỏ ở mức độ cao nhất.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 28, Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Cung cấp dịch vụ tin cậy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức cung cấp phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép, đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tài chính, nhân lực và hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin. Đối với tổ chức chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, ngoài các điều kiện trên, còn phải đáp ứng các quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

TÓM LẠI: Với sự ra đời của Luật Giao dịch điện tử 2023, hợp đồng điện tử đã có một hành lang pháp lý vững chắc, thừa nhận giá trị tương đương với hợp đồng truyền thống. Để giao dịch được diễn ra nhanh chóng, an toàn và có giá trị chứng minh cao, các chủ thể cần chú trọng đáp ứng các điều kiện về hình thức của thông điệp dữ liệu, sử dụng chữ ký số hợp chuẩn và cân nhắc tận dụng các dịch vụ chứng thực tin cậy nhằm tối ưu hóa việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ

HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

A. TỔNG QUAN

  • Ban hành và Hiệu lực: Khung pháp lý nền tảng về hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011, Nghị định số 196/2025/NĐ-CP ngày 04/07/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị định 111/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2025.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ nộp trước ngày 03/08/2025, tiếp tục áp dụng quy định của Nghị định 111/2011/NĐ-CP. Đặc biệt, quy định về chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự điện tử sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

1. Bản chất và yêu cầu bắt buộc của hợp pháp hóa lãnh sự

  • Nội dung chính: Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký và chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để tài liệu đó được công nhận và có giá trị sử dụng tại Việt Nam. Cần lưu ý, việc này chỉ chứng nhận về mặt hình thức (dấu, chữ ký, chức danh), không bao hàm chứng nhận về nội dung của tài liệu.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị định 111/2011/NĐ-CP.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Trừ các trường hợp được miễn, mọi giấy tờ, tài liệu của nước ngoài muốn được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam đều bắt buộc phải trải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Các trường hợp tài liệu nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

  • Nội dung chính: Theo quy định mới nhất, giấy tờ nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc một trong các trường hợp: (i) Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại; (ii) Chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa các cơ quan có thẩm quyền; (iii) Theo quy định pháp luật Việt Nam; (iv) Cơ quan tiếp nhận của Việt Nam không yêu cầu dựa trên cơ sở tự xác định được tính xác thực của tài liệu. Đáng chú ý, Việt Nam đã chính thức gia nhập Công ước La Hay 1961 (Công ước Apostille) về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 11/09/2026. Từ thời điểm này, giấy tờ chỉ cần được cấp một chứng nhận duy nhất (tem Apostille) bởi nước ban hành là có giá trị sử dụng tại các nước thành viên.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP).

3. Các trường hợp bị từ chối hợp pháp hóa lãnh sự

  • Nội dung chính: Cơ quan thẩm quyền sẽ từ chối hợp pháp hóa nếu giấy tờ thuộc các trường hợp: bị tẩy xóa, sửa chữa nhưng không đính chính đúng luật; là tài liệu giả mạo hoặc cấp sai thẩm quyền; có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam. Đối với bản giấy, chữ ký và con dấu phải là bản gốc. Đối với bản điện tử (áp dụng từ 2026), tài liệu sẽ bị từ chối nếu không có chữ ký số của người/cơ quan có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực theo quy định về giao dịch điện tử.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP).

4. Thủ tục và phương thức nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự

  • Nội dung chính: Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử. Hồ sơ cơ bản bao gồm: Tờ khai, giấy tờ tùy thân, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa (đã được cơ quan ngoại giao nước ngoài chứng nhận) và bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh.Thời hạn giải quyết được rút ngắn: 01 ngày làm việc (cho 1-4 tài liệu), không quá 02 ngày làm việc (cho 5-9 tài liệu), và tối đa 04 ngày làm việc nếu có từ 10 tài liệu trở lên .
  • Căn cứ pháp lý: Điều 14, 15 và 15a Nghị định 111/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP).

TÓM LẠI: Hợp pháp hóa lãnh sự là bước đi pháp lý thiết yếu để tài liệu nước ngoài phát sinh hiệu lực tại Việt Nam. Sự ra đời của Nghị định 196/2025/NĐ-CP cùng việc Việt Nam gia nhập Công ước Apostille (hiệu lực 2026) đánh dấu bước ngoặt lớn trong cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình và tiết giảm chi phí. Các nhà đầu tư cần nắm vững danh mục tài liệu được miễn trừ, đảm bảo tính hợp pháp của tài liệu gốc và tận dụng phương thức nộp hồ sơ trực tuyến để tối ưu hóa thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư.

 

 

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 2025

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 2025

BẢN TIN PHÁP LUẬT MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 2025

A. THÔNG TIN CHUNG 

  • Thời điểm luật ban hành: Ngày 11/12/2025.
  • Thời điểm có hiệu lực: Từ ngày 01/03/2026. Riêng Điều 7 và Phụ lục IV có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; Khoản 3 Điều 50 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện dự án theo giấy tờ đã cấp.

B. VẤN ĐỀ CẦN BIẾT 

1. Bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

  • Nội dung mới, cần biết: Bổ sung các ngành nghề bị cấm bao gồm: kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia; xuất khẩu di vật, cổ vật; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Đây là quy định mới hoàn toàn so với Luật Đầu tư 2020. Lần đầu tiên, các loại hình kinh doanh này chính thức được bổ sung vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025[1].

2. Cắt giảm, chuyển đổi phương thức quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  • Nội dung mới, cần biết: Bãi bỏ 38 ngành nghề và sửa đổi phạm vi quản lý của 20 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Chuyển đổi mạnh mẽ phương thức quản lý từ tiền kiểm (cấp phép, chứng nhận) sang hậu kiểm (công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh).
  • Căn cứ pháp lý: Điều 7 và Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025[2].

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư

  • Nội dung mới, cần biết: Bổ sung các hình thức hỗ trợ đầu tư mới như chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và quy định mở về hỗ trợ đầu tư, đồng thời làm rõ thẩm quyền cơ quan nhà nước. Sửa đổi cách xác định ngành, nghề ưu đãi từ liệt kê sang định hướng theo mục tiêu phát triển, mở rộng sang các lĩnh vực mới như bán dẫn, kinh tế số. Đồng thời, ưu đãi đầu tư đặc biệt được quy định linh hoạt hơn khi bãi bỏ tiêu chí cứng và giao Chính phủ quy định chi tiết, mở rộng đối tượng áp dụng cho các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 14, Điều 15 và Điều 17 Luật Đầu tư 2025[3].

4. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

  • Nội dung mới, cần biết: Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Luật cũ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án trước mới được thành lập doanh nghiệp.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025[4].

5. Bổ sung quy định trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp khi thay đổi thành viên, cổ đông

  • Nội dung mới, cần biết: Bổ sung quy định về các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký trước khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, bao gồm: trường hợp làm tăng tỷ lệ sở hữu trong ngành, nghề có điều kiện; trường hợp vượt hoặc tăng tỷ lệ sở hữu trên 50% vốn điều lệ; và trường hợp tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm liên quan đến quốc phòng, an ninh như biên giới, ven biển, hải đảo.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025[5].

6. Làm rõ và thu hẹp diện dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Nội dung mới, cần biết: Quy định chi tiết 20 loại dự án cụ thể phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời loại trừ rõ ràng một số dự án không phải thực hiện thủ tục này (như dự án khai thác khoáng sản đấu giá, dự án hạ tầng cụm công nghiệp). Thẩm quyền chấp thuận cũng được phân cấp mạnh mẽ cho Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 24 và Điều 25 Luật Đầu tư 2025[6].

7. Bãi bỏ 02 trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư

  • Nội dung mới, cần biết: Luật chỉ giữ lại 05 trường hợp nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Đã bãi bỏ 02 trường hợp so với Luật Đầu tư 2020 bao gồm: (1) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án và (2) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025[7].

8. Cho phép linh hoạt điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án

  • Nội dung mới, cần biết: Trong quá trình thực hiện, nhà đầu tư được chủ động điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, miễn là sau khi điều chỉnh không vượt quá thời hạn quy định (50 năm hoặc 70 năm tùy khu vực). So với Luật Đầu tư 2020, điều này linh hoạt hơn rất nhiều vì trước đây chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư 2025[8].

9. Mở rộng quyền áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt

  • Nội dung mới, cần biết: Nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế có quyền lựa chọn áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt. Dự án theo thủ tục này không phải chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy mà được thực hiện bằng cơ chế cam kết đáp ứng điều kiện.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật Đầu tư 2025[9].

10. Đơn giản hóa thủ tục đầu tư ra nước ngoài

  • Nội dung mới, cần biết: Bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài (trước đây thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ), thay vào đó chỉ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính cấp đối với các dự án thuộc diện quy định; trường hợp dự án lớn hoặc có cơ chế đặc biệt thì phải báo cáo Thủ tướng xem xét trước khi cấp. Đồng thời, chuyển các quy định chi tiết về triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài (mở tài khoản vốn, chuyển vốn, sử dụng và chuyển lợi nhuận) sang quy định khung và giao Chính phủ hướng dẫn chi tiết, nhằm tăng tính linh hoạt.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Luật Đầu tư 2025[10].

11. Thay đổi quy định áp dụng trong chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Nội dung mới, cần biết: Quy định về chuyển nhượng dự án theo pháp luật đầu tư được mở rộng áp dụng đối với tất cả các dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc đã được điều chỉnh) hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Luật Kinh doanh bất động sản trước đây bị giới hạn diện hẹp hơn.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 51 Luật Đầu tư 2025[11].

[1] Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia; k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; l) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.”.

[2] Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.”.

[3] Điều 14. Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

3. Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:…h) Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số; i) Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 15. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:

a) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn; h) Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược.”.

“Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”.

[4] Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8[4] của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”.

[5] Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.”.

[6] Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư …

3. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.”.

[7] “Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư; c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này; d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;”.

[8] Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư

4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.

[9] Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt

1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.”.

[10] Điều 42. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ hoặc dự án đầu tư có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho tổ chức thuộc Bộ.”.

Điều 43. Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Chính phủ quy định việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và việc triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài.”.

[11] Điều 51. Hiệu lực thi hành

7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.”.

 

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT
VỀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1. TỔNG QUAN

  • Thời điểm ban hành và hiệu lực: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 26/06/2025, Nghị định 356/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/12/2025 quy định chi tiết Luật này. Cả hai văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Nghị định 13/2023/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày này.
  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; và tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến xử lý DLCN của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã có giấy chứng nhận căn cước.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Các hoạt động xử lý DLCN đã được chủ thể đồng ý theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP trước ngày 01/01/2026 thì được tiếp tục thực hiện mà không phải xin đồng ý lại. Các hồ sơ đánh giá tác động đã nộp trước đây tiếp tục được sử dụng và việc cập nhật sẽ thực hiện theo Luật mới. Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được miễn thực hiện quy định lập hồ sơ đánh giá tác động và chỉ định nhân sự bảo vệ DLCN trong 5 năm (trừ khi kinh doanh dịch vụ xử lý DLCN, xử lý DLCN nhạy cảm hoặc đạt quy mô từ 100.000 chủ thể dữ liệu); hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ cũng được áp dụng ngoại lệ này.

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

Một là, Phân loại và nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân:

  • Nội dung chính: DLCN được chia thành hai nhóm là DLCN cơ bản (họ tên, ngày sinh, nơi ở, SĐT, hình ảnh…) và DLCN nhạy cảm (quan điểm tôn giáo, tình trạng sức khỏe, dữ liệu sinh trắc học, thông tin tài chính/ngân hàng, vị trí định vị…). Việc thu thập, xử lý DLCN bắt buộc phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, trừ các trường hợp ngoại lệ để bảo vệ tính mạng, sức khỏe hoặc giải quyết tình trạng khẩn cấp.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 9, Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025; Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Trong quá trình xử lý DLCN nhạy cảm, cơ quan/tổ chức phải thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật. Doanh nghiệp phải xây dựng quy trình, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu (như quyền rút lại sự đồng ý, quyền xóa dữ liệu), với thời hạn phản hồi quy định nghiêm ngặt từ 02 ngày làm việc và thực hiện từ 10 – 30 ngày tùy yêu cầu.
  • Đối tượng liên quan: Tất cả các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động thu thập, lưu trữ thông tin khách hàng, người lao động.

Hai là, Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý và chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới:

    • Nội dung chính: Bên kiểm soát, bên xử lý DLCN bắt buộc phải lập hồ sơ đánh giá tác động khi xử lý DLCN hoặc chuyển DLCN ra nước ngoài (chẳng hạn như lưu trữ trên máy chủ hoặc dịch vụ điện toán đám mây đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam).
    • Căn cứ pháp lý: Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Bảo vệ DLCN 2025; Điều 17 đến Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
    • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Doanh nghiệp phải lập và gửi 01 bản chính hồ sơ cho cơ quan chuyên trách (Bộ Công an) trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý hoặc chuyển DLCN. Hồ sơ phải được cập nhật định kỳ 06 tháng/lần, hoặc cập nhật ngay trong vòng 10 ngày nếu có thay đổi về tổ chức, dịch vụ kinh doanh.
    • Đối tượng liên quan: Các bên kiểm soát và xử lý DLCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, các tổ chức sử dụng giải pháp phần mềm/đám mây quốc tế.

Ba là, Bố trí Lực lượng, bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân:

  • Nội dung chính: Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ định bộ phận, nhân sự chuyên trách đủ điều kiện năng lực, hoặc tiến hành thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ DLCN độc lập.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 33 Luật Bảo vệ DLCN 2025; Điều 13 đến Điều 16 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Nhân sự được chỉ định phải có trình độ từ cao đẳng trở lên, có ít nhất 02 năm kinh nghiệm (hoặc 03 năm đối với dịch vụ thuê ngoài) liên quan đến pháp chế, CNTT, quản trị rủi ro hoặc kiểm soát tuân thủ, và đã được đào tạo kiến thức pháp luật chuyên môn. Việc phân công, chỉ định nhân sự/bộ phận này phải được thực hiện bằng văn bản chính thức.
  • Đối tượng liên quan: Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (trừ một số doanh nghiệp nhỏ/khởi nghiệp, hộ kinh doanh được miễn trừ trong 5 năm đầu theo quy định tại Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP).

Bốn là, Thông báo sự cố và vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân:

  • Nội dung chính: Bất cứ khi nào phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ DLCN có nguy cơ gây tổn hại đến an ninh, trật tự xã hội hoặc quyền, lợi ích, tài sản của cá nhân, doanh nghiệp phải lập tức báo cáo cơ quan chuyên trách.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 23 Luật Bảo vệ DLCN 2025; Điều 8, Điều 28, Điều 29 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Việc thông báo cho Bộ Công an phải thực hiện chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm, đồng thời phải lập biên bản xác nhận vi phạm và khắc phục hậu quả. Đặc biệt lưu ý, đối với lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoặc khi xảy ra sự cố liên quan đến dữ liệu vị trí, sinh trắc học, tổ chức bắt buộc phải thông báo cho cả chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn tối đa 72 giờ.
  • Đối tượng liên quan: Các công ty thu thập DLCN lớn, ứng dụng định vị, các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán, bảo hiểm.

Năm là, Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân:

  • Nội dung chính: Các hoạt động như phân tích, khai thác dữ liệu; chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm; cung cấp hệ thống lưu trữ/xử lý tự động thay mặt bên kiểm soát (SaaS, cloud) chính thức trở thành ngành, nghề kinh doanh dịch vụ xử lý DLCN.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 21 đến Điều 27 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Tổ chức muốn kinh doanh mảng này bắt buộc phải xin “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý DLCN” do Bộ Công an cấp. Điều kiện kinh doanh bao gồm: Người đứng đầu phụ trách chuyên môn phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; có tối thiểu 03 nhân sự chuyên trách về DLCN; đáp ứng tiêu chuẩn hạ tầng, cơ sở vật chất,. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm Đơn đề nghị, Đề án kinh doanh và hồ sơ nhân sự liên quan.
  • Đối tượng liên quan: Doanh nghiệp IT, công ty công nghệ (AI, Big Data, Blockchain, Cloud), các trung tâm phân tích dữ liệu và các tổ chức cung cấp dịch vụ phần mềm doanh nghiệp, marketing hành vi.

Tóm lại, để đảm bảo tuân thủ, các cá nhân tổ chức liên quan có thể cần thực hiện:

  • Rà soát, phân loại DLCN: Phân tách rõ DLCN cơ bản và nhạy cảm trong hệ thống lưu trữ hiện tại.
  • Chuẩn hóa quy trình, biểu mẫu: Cập nhật quy chế nội bộ, hợp đồng, thiết lập phương thức hợp pháp để xin ý kiến “đồng ý” từ chủ thể và xây dựng cơ chế đáp ứng các quyền của họ.
  • Ra quyết định bổ nhiệm nhân sự chuyên trách/bộ phận bảo vệ DLCN đủ tiêu chuẩn theo luật định, hoặc tiến hành ký hợp đồng thuê dịch vụ ngoài.
  • Hoàn thiện Hồ sơ Đánh giá tác động (DPIA/TIA): Lập và gửi các hồ sơ đánh giá tác động xử lý/chuyển dữ liệu xuyên biên giới lên cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày bắt đầu xử lý.
  • Thiết lập quy trình phản ứng sự cố, đảm bảo khả năng báo cáo cơ quan chức năng trong vòng 72 giờ khi xảy ra lộ lọt dữ liệu.
  • Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Nếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xử lý DLCN, cần chuẩn bị nhân lực, hạ tầng và xây dựng Đề án để xin cấp Giấy chứng nhận tại Bộ Công an.

 

 

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT 
VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

1. TỔNG QUAN

  • Thời điểm ban hành và hiệu lực: Luật Trí tuệ nhân tạo (Luật số: 134/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.
  • Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (TTNT); quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân có liên quan và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động TTNT tại Việt Nam. Luật áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động TTNT tại Việt Nam, không áp dụng cho hoạt động TTNT phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hệ thống TTNT đã được đưa vào hoạt động trước ngày 01/3/2026, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tuân thủ trong thời hạn 18 tháng (đối với lĩnh vực y tế, giáo dục, tài chính) hoặc 12 tháng (đối với các hệ thống khác) kể từ ngày Luật có hiệu lực. Trong thời hạn này, hệ thống tiếp tục được hoạt động trừ khi cơ quan quản lý xác định có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng và yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động.

 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

Một là, Phân loại và quản lý rủi ro:

  • Nội dung chính và căn cứ pháp lý: Theo Điều 9, hệ thống TTNT được phân loại thành 3 mức độ rủi ro: cao, trung bình và thấp,. Hệ thống rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp, an ninh quốc gia.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Căn cứ Điều 10 và Điều 14, nhà cung cấp phải tự phân loại hệ thống trước khi đưa vào sử dụng. Đối với hệ thống rủi ro trung bình và cao, nhà cung cấp phải có hồ sơ phân loại và thông báo kết quả cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cổng thông tin điện tử một cửa trước khi sử dụng. Riêng hệ thống rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi sử dụng; thiết lập biện pháp quản lý rủi ro; lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, nhật ký hoạt động; bảo đảm khả năng can thiệp của con người. Đối với nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống rủi ro cao bắt buộc phải có đầu mối liên hệ hợp pháp, hiện diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam.
  • Đối tượng liên quan: Doanh nghiệp, tổ chức là nhà cung cấp (đưa hệ thống ra thị trường) và bên triển khai (sử dụng hệ thống để cung cấp dịch vụ) cần lưu tâm để thực hiện phân loại và duy trì sự phù hợp hệ thống.

Hai là, Nghĩa vụ minh bạch và hành vi bị cấm:

  • Nội dung chính và căn cứ pháp lý: Quy định chi tiết tại Điều 11 về trách nhiệm minh bạch và Điều 7 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động TTNT.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Nhà cung cấp phải bảo đảm hệ thống được thiết kế để người sử dụng nhận biết họ đang tương tác với TTNT. Các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do TTNT tạo ra hoặc chỉnh sửa nhằm mô phỏng, giả lập người thật hoặc sự kiện thật (như deepfake) phải được đánh dấu ở định dạng máy đọc và gắn nhãn dễ nhận biết để tránh gây nhầm lẫn,. Đồng thời, pháp luật nghiêm cấm việc lợi dụng TTNT để lừa dối, thao túng hành vi; lợi dụng nhóm người dễ bị tổn thương (trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật,…); thu thập dữ liệu huấn luyện trái phép; hoặc che giấu thông tin bắt buộc phải minh bạch.
  • Đối tượng liên quan: Các nhà phát triển, nhà cung cấp giải pháp nội dung số và các nền tảng ứng dụng trực tiếp tương tác với người dùng cần thiết lập tính năng dán nhãn thông báo và kiểm duyệt nội dung tự động.

Ba là, Cơ chế thử nghiệm (sandbox):

  • Nội dung chính và căn cứ pháp lý: Điều 21 quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với TTNT để khuyến khích đổi mới sáng tạo.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Việc thử nghiệm được đặt dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan này có quyền thẩm định hồ sơ, quy trình phản hồi nhanh và quyết định tạm dừng nếu có rủi ro. Kết quả thử nghiệm là căn cứ quan trọng để nhà nước xem xét công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp, hoặc miễn, giảm, điều chỉnh các nghĩa vụ tuân thủ tương ứng của Luật này.
  • Đối tượng liên quan: Các doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang phát triển các sản phẩm TTNT mới, cần môi trường thực tế để đánh giá rủi ro trước khi thương mại hóa.

Bốn là, Quản lý sự cố:

  • Nội dung chính và căn cứ pháp lý: Điều 12 quy định trách nhiệm báo cáo và xử lý khi có sự cố nghiêm trọng, là các sự kiện gây ra hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đáng kể đến sức khỏe, quyền con người, an ninh mạng, tài sản,… do hoạt động của TTNT.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển và nhà cung cấp phải khẩn trương áp dụng biện pháp kỹ thuật để khắc phục, tạm dừng hoặc thu hồi hệ thống, và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. Bên triển khai và người sử dụng có nghĩa vụ ghi nhận, báo cáo sự cố và phối hợp khắc phục. Toàn bộ quá trình báo cáo và xử lý sự cố phải thực hiện qua Cổng thông tin điện tử một cửa về TTNT.
  • Đối tượng liên quan: Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng đều có trách nhiệm liên đới theo từng cấp độ ứng phó sự cố.

Tóm lại, Để đảm bảo tuân thủ, các cá nhân tổ chức liên quan có thể cần thực hiện:

  • Rà soát, đánh giá và tự phân loại mức độ rủi ro (cao, trung bình, thấp) đối với các hệ thống TTNT đang phát triển hoặc kinh doanh.
  • Chuẩn bị thủ tục thông báo đối với hệ thống rủi ro trung bình và cao; tiến hành kiểm định/đánh giá sự phù hợp cho hệ thống rủi ro cao.
  • Bổ sung cơ chế gắn nhãn, đánh dấu định dạng máy đọc trên các nội dung do TTNT tạo ra để tuân thủ nghĩa vụ minh bạch.
  • Lập kế hoạch điều chỉnh hệ thống hiện hữu trong thời hạn chuyển tiếp (12 – 18 tháng kể từ 01/3/2026).
  • Xây dựng quy trình nội bộ về lưu trữ hồ sơ, quản lý dữ liệu và kịch bản ứng phó, báo cáo trực tuyến khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra.