CẬP NHẬT PHÁP LÝ: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

CẬP NHẬT PHÁP LÝ: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

CẬP NHẬT PHÁP LÝ:

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG DỰ THẢO LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI) 2026

A. TỔNG QUAN

  • Ban hành và Hiệu lực: Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) dự kiến sẽ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI tiến hành biểu quyết thông qua tại Kỳ họp thứ hai năm 2026. Đạo luật này dự kiến sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2027, thay thế hoàn toàn cho Luật Luật sư số 65/2006/QH11 hiện hành.
  • Phạm vi điều chỉnh: Dự thảo quy định toàn diện về các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi và hình thức hành nghề của luật sư. Bên cạnh đó, luật cũng điều chỉnh quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, công tác quản lý luật sư và hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho những nhân sự đang trong quá trình gia nhập ngành, dự thảo quy định người đang tập sự theo luật cũ sẽ tiếp tục được tính thời gian tập sự theo luật mới. Kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư theo quy định hiện hành vẫn có giá trị để đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho đến hết ngày 01/01/2030. Đặc biệt, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề có quyền gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành “luật sư công” tuân theo Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.

B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

  1. Bổ sung tiêu chuẩn khắt khe hơn về “Bản lĩnh chính trị”
  • Nội dung chính: Điểm nhấn mang tính đột phá của dự thảo là việc pháp điển hóa tiêu chuẩn “có bản lĩnh chính trị vững vàng” trở thành một điều kiện tiên quyết và bắt buộc để gia nhập đội ngũ luật sư. Đây là định hướng nhằm xây dựng một đội ngũ luật sư trong sáng về đạo đức, vững vàng về lập trường chính trị.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 7 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Bên cạnh nền tảng chuyên môn như có bằng cử nhân luật trở lên và hoàn thành đào tạo nghề, công dân Việt Nam muốn trở thành luật sư phải thể hiện sự trung thành tuyệt đối với Tổ quốc và Hiến pháp. Đồng thời, người hành nghề phải minh chứng được phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần dũng cảm, kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực.
  1. Nâng tầm địa vị pháp lý với định danh “Luật sư tập sự”
  • Nội dung chính: Dự thảo đã thay thế thuật ngữ “người tập sự hành nghề luật sư” thành “luật sư tập sự”, qua đó tiệm cận với thông lệ quốc tế và nâng tầm vị thế của nhóm chủ thể này. Cùng với danh xưng mới, luật sư tập sự được chính thức gia nhập Đoàn Luật sư ngay trong giai đoạn tập sự và được mở rộng phạm vi thực hành nghề.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 9 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Thời gian tập sự tiêu chuẩn là 12 tháng. Luật sư tập sự được quyền tham gia tố tụng trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực, đồng thời được thực hiện tư vấn pháp lý và soạn thảo tài liệu. Tuy nhiên, mọi hoạt động này bắt buộc phải chịu sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn, có sự đồng ý của khách hàng và tuyệt đối không được tự mình ký văn bản tư vấn pháp luật.
  1. Bổ sung hàng loạt quyền lợi mới cho Luật sư
  • Nội dung chính: Dự thảo trao thêm những “vũ khí pháp lý” mạnh mẽ, cho phép luật sư tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế và đời sống pháp luật. Luật sư được trao quyền đại diện cho khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách là hòa giải viên, trọng tài viên, hoặc trực tiếp tham gia xử lý phục hồi, phá sản doanh nghiệp dưới danh nghĩa quản tài viên.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 12 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Dự thảo cũng bổ sung cơ chế linh hoạt cho phép luật sư được quyền chuyển giao vụ việc cho luật sư khác. Để thực hiện quyền này, luật sư phải đảm bảo điều kiện kiên quyết là có sự đồng ý của khách hàng hoặc chứng minh được sự kiện bất khả kháng xảy ra.
  1. Thắt chặt kỳ thi Quốc gia và siết lại diện miễn đào tạo
  • Nội dung chính: Cấu trúc quản lý chất lượng đầu vào được thắt chặt thông qua việc thành lập Hội đồng thi quốc gia về luật sư. Dự thảo cũng hạn chế diện miễn đào tạo, yêu cầu những người từng giữ các chức danh tư pháp cũ (thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên) phải trải qua khóa đào tạo nghề luật sư ngắn hạn nhằm thay đổi tư duy tố tụng và tuân thủ chặt chẽ quy tắc đạo đức nghề luật.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 8, Điều 10 Dự thảo Luật.
  • Điều kiện, thủ tục, nghĩa vụ: Mọi luật sư tập sự, sau khi hoàn thành 12 tháng tập sự, đều bắt buộc phải vượt qua kỳ thi quốc gia về luật sư để được xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề. Những cá nhân đang là cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đương nhiệm (trừ giảng viên chuyên ngành luật) sẽ không được phép tham dự kỳ thi này.

TÓM LẠI: Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) 2026 thể hiện rõ nét tư duy lập pháp mới và hội nhập: một mặt trao thêm các công cụ và không gian pháp lý rộng mở để luật sư phát huy tối đa vai trò; mặt khác, thiết lập hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt về quy chuẩn chính trị, đào tạo và thi cử nhằm tinh lọc, nâng tầm vị thế và chất lượng của thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam.

 

Điều cần biết Con chung của vợ chồng

Điều cần biết Con chung của vợ chồng

ĐIỀU CẦN BIẾT

CON CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

  • Xác định con chung của vợ chồng để làm gì? Việc xác định con chung của vợ chồng nhằm ghi nhận mối quan hệ cha, mẹ, con, từ đó làm căn cứ để giải quyết các vấn đề về quyền nuôi con khi ly hôn, thừa kế, thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng,…
  • Khi nào gọi là con chung của vợ chồng?[1]

Con sinh ra (kể cả sinh bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo) trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

  • Ngoại lệ thì sao?

Trường hợp cha và/hoặc mẹ không thừa nhận con thì nếu có chứng cứ (ví dụ như kết quả giám định AND) thì phải nộp đơn khởi kiện và phải được Tòa án xác định.[2]

Trường hợp cha và/hoặc mẹ đẻ muốn nhận con thì nếu có chứng cứ (ví dụ như kết quả giám định AND) thì nộp hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ tại UBND cấp xã[3] (hồ sơ và thủ tục chi tiết xem hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Liên kết tại đây.   

Con chung cua vo chong

[1] Khoản 1 Điều 88, 93, 94 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

[2] Khoản 2 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

[3] Điều 25 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

      Điều cần biết Doanh nghiệp vay và cho vay tiền

      Điều cần biết Doanh nghiệp vay và cho vay tiền

      ĐIỀU CẦN BIẾT

      DOANH NGHIỆP VAY VÀ CHO VAY TIỀN

      • Doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được quyền vay vốn từ các nguồn nào? Theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp (DN) được quyền chọn hình thức, phương thức huy động vốn[1] trên cơ sở cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên[2]. DN được quyền vay vốn từ các chủ thể sau đây: Các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác, tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài[3].
      • Doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) có được cho vay tiền không? DN có quyền sử dụng, định đoạt tài sản của mình[4] trên cơ sở cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên. Do đó, DN không phải là tổ chức tín dụng vẫn được cho cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài[5] khác vay tiền, tuy nhiên đó không phải là hoạt động thường xuyên, kinh doanh của doanh nghiệp.
      • Vay nước ngoài và cho nước ngoài vay

      Vay tiền từ cá nhân, tổ chức nước ngoài:

      Thủ tục[6]: Đối với khoản vay trung, dài hạn, DN phải thực hiện thủ tục đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, thủ tục tham khảo tại trang Cổng dịch vụ công Quốc gia: Liên kết tại đây.

      Lãi suất[7]: Do Bên đi vay, Bên cho vay và các bên liên quan thỏa thuận. Khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ quyết định và công bố mức trần chi phí vay nước ngoài (bao gồm lãi suất) trong từng thời kỳ.

      Cho vay đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài:

      Thủ tục[8]: DN thực hiện thủ tục chấp thuận Thủ tướng Chính phủ đối với khoản cho vay ra nước ngoài. Sau đó, DN thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối).

      Lãi suất[9]: Do Bên cho vay và Bên vay thoả thuận, nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (áp dụng đối với trường hợp Các Bên áp dụng pháp luật Việt Nam để điều chỉnh thoả thuận cho vay).

      [1] Khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

      [2] Khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13.

      [3] Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2013/NĐ-CP.

      [4] Khoản 8 Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

      [5] Khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh Ngoại hối số 07/VBHN-VPQH.

      [6] Điều 11 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

      [7] Khoản 5 Điều 3, Điều 12 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN.

      [8] Khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh Ngoại hối số 07/VBHN-VPQH và Điều 7, 8 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN.

      [9] Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN; khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13.

          Điều cần biết Công ty có được chấm dứt Hợp đồng lao động đã hết thời hạn

          Điều cần biết Công ty có được chấm dứt Hợp đồng lao động đã hết thời hạn

          ĐIỀU CẦN BIẾT

          CÔNG TY CÓ ĐƯỢC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐÃ HẾT THỜI HẠN

          Câu hỏi: Tôi và công ty ký hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng, từ ngày 15/01/2023 đến ngày 15/01/2024. Đến ngày 15/01/2024, công ty không có quyết định gia hạn hợp đồng lao động với tôi, nên tôi vẫn đi làm. Ngày 01/3/2024, Công ty ra quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động với tôi với lý do hợp đồng đã hết thời hạn, và yêu cầu tôi phải nghỉ việc từ ngày 02/3/2024. Tôi muốn hỏi: Công ty có quyền chấm dứt hợp đồng với tôi như thế hay không?

          Trả lời:

          Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ Luật Lao Động, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

          • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
          • Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

          Hợp đồng lao động của bạn hết hạn vào ngày 15/01/2024. Công ty không thực hiện chấm dứt hợp đồng vào ngày hết hạn, vẫn để cho bạn đi làm đến ngày 01/3/2024, và trong suốt thời gian đó, giữa công ty và bạn không ký kết bất kỳ thỏa thuận nào nhằm chấm dứt hợp đồng, hay gia hạn hợp đồng, hay ký một hợp đồng lao động mới.

          Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ Luật Lao Động thì vào ngày 16/02/2024, hợp đồng lao động của bạn sẽ đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Vì thế, đến ngày 01/03/2024, Công ty không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bạn vì lý do hết thời hạn hợp đồng.

          Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể yêu cầu công ty xem xét lại quyết định của mình và thực hiện đúng quy định pháp luật, hoặc khởi kiện để yêu cầu tòa án nhân dân có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn.